Friday, September 10, 2010

 

TRUONG NAM CUSTOMS BROKER

Bản tin từ   btvlogo

Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Binh Duong Office:

  • DT743 str., Di An, Binh Duong
  • Tel: (84-650) 3729927
  • Fax: (84-650) 3741111

HCM Office:

  • 15 Dong Da str., Ward 2
        Tan Binh Dist., HCMC
  • Tel: (84-8) 66748596
  • Fax: (84-8) 62925166
Open 24/7

Đối tác

Tỉ giá liên ngân hàng

Tỷ giá Dollar Mỹ

Ngày: 8/9/2010

1USD = 18.932 VND

Nguồn:

logoExim

Tra cứu

Liên kết

Truy cập, online

 

Incoterm


EXW (Ex Works)
Giao tại xưởng

"Giao tại xưởng" nghĩa là người bán giao hàng xong khi đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua, tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định khác ( chẳng hạn xí nghiệp, nhà máy, kho bãi..vv) nhưng không phải làm thủ tục xuất khẩu hàng và không bốc lên phương tiện chyên chở.

Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ tối thiểu của người bán, và người mua phải chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng từ cơ sở của người bán.

Tuy nhiên, nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng tại nơi xuất phát và chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan thì phải ghi rõ thỏa thuận đó vào hợp đồng ngoại thương. điều kiện này không nên sử dụng khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các thủ tục xuất khẩu. Trường hợp như vậy, nên áp dụng điều kiện FCA, nhưng người bán phải đồng ý bốc hàng với chi phí và rủi ro của người bán.

A. Nghĩa vụ người bán

B. Nghĩa vụ người mua

A1. Cung cấp phù hợp với hợp đồng

 B1. Trả tiền hàng

Người bán phải cung cấp hàng và hóa đơn thương mại họa chứng từ thương mại điện tử tương đương phù hợp với hợp đồng ngoại thương và bất kỳ bằng chứng khác về sự phù hợp mà hợp đồng yêu cầu.

Người mua phải trả tiền hàng theo quy định của hợp đồng ngoại thương

 A2. Giấy phép và thủ tục

  B2. Giấy phép và thủ tục

Người bán phải giúp người mua, theo yêu cầu và với rủi ro, chi phí của người mua, xin giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức khác, tùy từng trường hợp , cần thiết để xuất khẩu hàng 

Người mua phải , với rủi ro và chi phí của mình.xin giấy phép xuất khẩu và giấy phép nhập khẩu và các giấy phép chính thức khác và, tùy từng trường hợp, hoàn thành mọi thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng.

A3. Hợp đồng chuyên chở và bảo hiểm

B3. Hợp đồng chuyên chở và bảo hiểm

  1. Hợp đồng chuyên chở

Không có nghĩa vụ

  1. Hợp đồng bảo hiểm

Không có nghĩa vụ

  1. Hợp đồng chuyên chở

Không có nghĩa vụ

  1. Hợp đồng bảo hiểm

Không có nghĩa vụ

A4. Giao hàng

B4. Nhận hàng

Người bán phải đặt hàngdưới sự định đoạt của người mua tại địa điểm gioa hàng quy định, nhưng không bốc lên phương tiện vận tải, vào ngày hoặc trong thời hạn thỏa thuận, hoặc nếu không có thời hạn quy định, vào thời gian giao hàng thông thường. Nếu không có vị trí cụ thể được thoải thuận tại nơi quy định và có nhiều vị trí thuận tiện, người bán có thể lụa chọn vị trí thích hợp nhất tại địa điểm giao hàng.

Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo đúng điều A4 và A7/B7

A5. Chuyển rủi ro

B5. Chuyển rủi ro

Người bán phải , trừ những quy định của điều B5, chịu mọi rủi ro về tổn thất hoặc hư hỏng của hàng cho đến khi hàng được giao theo đúng điều A4

Người mua phải chịu mọi rủi ro về tổn thất hoặc hư hỏng của hàng kể từ khi hàng đã giao theo đúnh điều A4; và kể từ ngày thỏa thuận hoặc hết thời hạn nhận hàng, phát sinh do người mua không thong báo theo quy định của điều B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được táchh biệt rõ rang cho hợp đồng, có nghĩa là được dành riêng cụ thể, hoặc bằng cách khác được nhận biết là hàng của hợp đồng.

A6. Phân chia phí tổn

A6. Phân chia phí tổn

Người bán phải, trừ những quy định của điều B6, trả mọi phí tổn lien quan đến hàng cho đến khi hàng đã được giao theo đúng điều A4.

Người mua phải trả

  • Mọi phí tổn liên quan đến hàng kể từ khi hàng đã được giao theo đúng điều A4; và
  • Mọi chi phí phát sinh them do không nhận hàng khi hàng đã đặt dưới sự định đoạt của người mua, hoặc không thong báo cho người bán theo đúng điều B7, nhưng với điều kiện hàng đã được tách biệt rõ rang cho hợp đồng, có nghĩa là được dành riêng  cụ thể, hoặc bằng cách khác được nhận biết là hàng của hợp đồng; và
  • Tùy từng trường hợp, mọi khoản thuế, phí tổn cũng như chi phí về thủ tục hải quan phải trả khi xuất khẩu

A7. Thông báo cho người mua

B7. Thông báo cho người bán

Người bán phải thong báo đầy đủ cho người mua ngày và nơi hàng sẽ được đặt dưới sự định đoạt của người mua

Người mua phải, với quyền định đoạt ngày nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận và / hoặc nơi nhận hàng, thong báo đầy đủ cho người bán về quyết định đó

A8. Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương

B8. Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương

Không có nghĩa vụ

Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng về việc đã nhận hàng

A9. Kiểm tra – bao bì – ký mã hiệu

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người bán phải trả mọi chi phí về kiểm tra ( như kiểm tra chất lượng, khối lượng, số lượng) để đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua.

 

Người bán phải, với chi phí của mình, cung cấp bao bì cần thiết cho chuyên chở hàng( trừ khi theo tập quán của nghành thương mại đặc thù, hàng hóa của hợp đồng được giao không cần bao bì), trong chừng mực mà những điều kiện vận tải ( thí dụ như thể thức, nơi hàng đến) đã được thông báo cho người bán trước khi ký hợp đồng ngoại thương. Bao bì phải ghi mã bao bì ký hiệu thích hợp

Người mua phải trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, kể cả việc kiểmtra theo lệnh của các nhà chức trách nước xuất khẩu.

A10. Những nghĩa vụ khác

B10. Những nghĩa vụ khác

Người bán phải, theo yêu cầu và với rủi ro, chi phí của người mua, giúp người mua có được các chứng từ hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương, ký phát và chuyển tại nước giao hàng và / hoặc nước xuất xứ, mà người mua có thể cần cho xuất khẩu và/ hoặc nhập khẩu hàng và khi cần, quá cảnh hàng qua bất cứ nước nào.

 

Người bán phải cung cấp cho người mua, ngay khi được yêu cầu, những thong tin cần thiết để mua bảo hiểm.

Người mua phải trả mọi chi phí để có được các chứng từ hay chứng từ thương mại điện tử tương đương nói tại điều A10 và hoàn trả những phí tổn mà người bán phải chịu trong việc giúp người mua thực hiện điều đó.