TRUONG NAM CUSTOMS BROKER
|
|
|
Bản tin từ
|
Binh Duong Office:
- DT743 str., Di An, Binh Duong
- Tel: (84-650) 3729927
- Fax: (84-650) 3741111
HCM Office:
- 15 Dong Da str., Ward 2
Tan Binh Dist., HCMC
- Tel: (84-8) 66748596
- Fax: (84-8) 62925166
Open 24/7
|
|
Đối tác
|
|
Tỉ giá liên ngân hàng
Tỷ giá Dollar Mỹ
Ngày:
8/9/2010
1USD =
18.932 VND
|
Nguồn:
|
|
|
|
|
|
Tra cứu
|
|
Liên kết
|
|
Truy cập, online
|
|
|
|
|
|
| |
DAF
(Delivered At Frontier)
Giao tại biên giới
“Giao hàng tại biên giới” nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng được đặt
dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở hàng tới nhưng
không dỡ hàng, đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu nhưng không thực hiện thủ tục nhập
khẩu, tại vị trí và địa điểm quy định ở biên giới, nhưng trước đường biên giới
hải quan của nước tiếp giáp. Từ “ biên giới” có thể sử dụng cho bất cứ biên giới
nào kể cả biên giới của nước xuất khẩu.
Do vậy, điều thiết yếu là
biên giới được đề cập phải được đề cập xác định chính xác bằng cách nêu rõ đích
danh vị trí và địa điểm giao hàng.
Tuy nhiên, nếu các bên muốn
người bán chịu trách nhiệm dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải chở hàng đến và chịu
rủi ro và chi phí dỡ hàng, thì phải ghi rõ ràng về thỏa thuận đó trong hợp đồng
ngoại thương.
Điều kiện này có thể được sử
dụng cho bất cứ phương tiện vận tải nào
khi hàng được giao tại biên giới trên bộ. Khi việc giao hàng được thực hiện
trên tàu biển hoặc trên tàu cảng tại cảng đến, thì phải sử dụng điều kiện DES
hoặc DEQ.
|
A. Nghĩa vụ người bán
|
B. Nghĩa vụ người mua
|
|
A1. Cung cấp phù hợp với hợp
đồng
|
B1. Trả tiền hàng
|
|
Người bán phải cung cấp
hàng và hóa đơn thương mại, hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương ,phù
hợp với hợp đồng ngoại thương và bất kỳ bằng chứng khác về sự phù hợp mà hợp
đồng yêu cầu.
|
Người mua phải
trả tiền hàng theo quy định của hợp đồng ngoại thương.
|
|
A2. Giấy phép và thủ tục
|
B2. Giấy phép và thủ tục
|
|
Người bán phải, với rũi ro và
chi phí của mình ,xin giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức khác ,
hoặc các chứng từ cần thiết để đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua.
Người bán phải hoàn thành, tùy
từng trường hợp, mọi thủ tục hải quan cần thiết cho xuất khẩu hàng tại địa
điểm giao hàng quy định ở biên giới và quá cảnh hàng qua bất kỳ nước nào.
|
Người mua phải,
với rủi ro và chi phí của mình, xin giấy
phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác hoặcnhững chứng từ khác và, tùy
từng trường hợp, hoàn thành mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng
và để tiếp tục vận chuyển hàng.
|
|
A3. Hợp đồng chuyên chở và bảo
hiểm
|
B3. Hợp đồng chuyên chở và bảo
hiểm
|
|
a.
Hợp đồng chuyên chở
Người bán phải, với mọi chi phí của mình, ký hợp
đồng vận chuyển hàng đến vị trí quy định, nếu có, tại địa điểm giao hàng ở
biên giới không được thỏa thuận hoặc không được xác định theo tập quán, người mua có thể lựa chọn vị trí thích hợp
nhất tại nơi giao hàng quy định.
Tuy nhiên ,nếu
người mua yêu cầu, người bán có thể đồng ý ký hợp đồng với những điều kiện
thông thường, do người mua chịu rũi ro và chi phí, để tiếp tục vận chuyển
suốt hàng qua địa điểm quy định tại biên giới tới nơi đến cuối cùng tại nước
nhập khẩu do người mua chỉ định. Người bán có thể từ chối ký hợp đồng và, nếu
như vậy, người bán phải thông báo ngay cho người muavề quyết định đó.
b.
Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
|
- Hợp đồng chuyên chở
Không có nghĩa vụ .
c.
Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
|
|
A4. Giao hàng
|
B4. Nhận hàng
|
|
Người bán phải đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua trên
phương tiện vận tải chở tới nhưng không dỡ hàng, tại nơi giao hàng quy định ở
biên giới vào ngày hoặc trong thời hạn thỏa thuận.
|
Người mua phải nhận
hàng khi hàng đã được giao theo đúng điều A4.
|
|
A5. Chuyển rủi ro
|
B5. Chuyển rủi ro
|
|
Người bán phải , trừ những quy
định của điều B5, chịu mọi rủi ro về
thất thoát hoặc hư hỏng hàng cho đến khi hàng đã được chuyển giao theo
đúng điều A4.
|
Người
mua phải chịu mọi rủi ro về thất thoát hoặc hư hỏng hàng kể từ khi hàng đã được
giao theo đúng điều A4.
Người mua, nếu không thông báo
cho người bán theo đúng điều B7, phải chịu mọi rủi ro về thất thoát hoặc hư hỏng
hàng kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hiệu lực của thời hạn giao hàng,
nhưng với điều kiện giao hàng đã được biệt rõ ràng cho hợp đồng, có nghĩa là
đươc dành riêng cụ thể, hoặc bằng cách khác, được nhận biết là hàng của hợp đồng.
|
|
A6. Phân chia phí tổn
|
B6. Phân chia phí tổn
|
|
Người
bán phải, trừ những quy định của điều B6, trả
·
Ngoài phí tổn nói ở điều A3 a…, mọi chi phí liên quan đến hàng cho đến
khi hàng đã được giao theo đúng điều A4; và
·
Tùy từng trường hợp, những chi phí về thủ tục hải quan cần khiết để
xuất khẩu cũng như mọi thuế và các phí tổn phải trả khi xuất khẩu hàng và để quá cảnh
hàng qua bất kỳ nước nào trước khi hảng được giao theo đúng điều A4.
|
Người mua phải trả,
·
Mọi phí tổn
liên quan đến hàng kể từ khi hàng đã được giao theo quy định tại điều A4,bao
gồm chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải chở đến, tại
nơi giao hàng quy định ở biên giới ; và
·
Mọi chi phí phải trả thêm nếu người mua không nhận hàng khi hàng đã được giao theo đúng điều
A4, hoặc không thông báo theo quy định của điều B7, nhưng với điều kiện hàng
đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng, có nghĩa là đã dành riêng cụ thể , hoặc
bằng cách khác, được nhận biết là hàng của hợp đồng; và
·
Tùy từng trường hợp , chi phí về thủ tục hải quan cũng
như mọi khoản thuế và chi phí phải trả khi nhập khẩu hàng và đề chuyên chở tiếp.
|
|
A7. Thông báo cho người mua
|
B7. Thông báo cho người bán
|
|
Người bán phải thông báo đầy đủ
cho người mua về việc hàng gửi đến nơi quy định tại biên giới cũng như cung
cấp mọi thông tin cần thiết để người mua có thể chuẩn bị những biện pháp
thông thường cho việc nhận hàng.
|
Người mua phải , với
quyền định đoạt ngày nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận và/ hoặc vị trí nhận
hàng tại địa điểm quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về quyết định đó.
|
|
A8. Bằng chứng giao hàng, chứng
từ vận tải hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương
|
B8. Bằng chứng giao hàng, chứng
từ vận tải hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương
|
|
i) Người
bán phải cung cấp cho người mua, với chi phí của người bán chứng từ thông
thường hoặc các bằng chứng khác về việc giao hàng tại nơi quy định ở biên
giới theo đúng điều A3 a.i).
ii) người bán phải, nếu các bên thỏa thuận
tiếp tụ chở suốt hàng qua biên giới theo quy định tại điều A3.a.ii), cung cấp
cho người mua theo yêu cầu và rũi ro, phí tổn của người mua, chứng từ vận tải
suốt xin tại nước gửi hàng để chuyên chở hàng theo những điều kiệnthông
thường từ vị trí gửi hàng tại nước đó cho đến nơi đến cuối cùng tại nước nhập
khẩu do người mua chỉ định.
Nếu người bán và người mua thỏa
thuận liên lạc bằng phương tiện điện tử, chứng từ nói ở đoạn trên có thể được
thay thế bằng chứng từ thương mại điện tử (EDI) tương đương.
|
Người mua phải chấp
nhận chứng từ vận tải và/ hoặc bằng chứng khác về việc giao hàng theo đúng điều
A8.
|
|
A9. Kiểm tra – bao bì – ký mã
hiệu
|
B9. Kiểm tra hàng hóa
|
|
Người bán phải trả chi phí về
kiểm hàng ( như kiểm tra chất lượng, khối lượng,trong lượng, số lượng) cần thiết
cho việc giao hàng theo đúng điều A4.
Người bán phải cung cấp cho
người mua, với chi phí của người bán, bao bì ( trừ khi theo tập quán của
ngành thương mại đặc thù, hàng của hợp đồng được giao không cần bao bì) cần
thiết cho việc giao hàng tại biên giới và đề chuyên chở tiếp, trong chừng mực
mà nhửng điều kiện chuyên chở (thí dụ thể thức, nơi hàng đến) đã được thông
báo cho người bán trước khi ký hợp đồng ngoại thương. Bao bì phải ghi ký mã
hiệu thích hợp.
|
Người mua phải trả mọi
chi phí của việc kiểm tra hàng trước
khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó được thực hiện theo lệnh của nhà
chức trách nước xuất khẩu.
|
|
A10. Những nghĩa vụ khác
|
B10. Những nghĩa vụ khác
|
|
Người bán phải giúp người mua, theo
yêu cầu và với rủi ro, chi phí của người mua, có được chứng từ hoặc chứng từ
thương mại điện tử tương đương ( khác với những chứng từ nói ở điều A8) ký phát
và chuyễn tại nước gửi hàng và/ hoặc nước xuất xứ mà người mua có thể cần để
nhập khẩu hàng, và khi cần, để quá
cảnh hàng qua bất kỳ nước nào.
Người bán phải cung cấp cho
người mua, ngay khi được yêu cầu những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.
|
Người mua phải trả
mọi phí tổn và chi phí để có được những
chứng từ hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương nói ở điều A10 và hoàn
trả những chi phí mà người bán phải chịu
trong việc giúp người mua thực hiện điều
đó.
Nếu cần , theo đúng
điều A3 a.ii ), người mua phải, theo yêu cầu của người bán và với rủi ro, chi
phí của người mua, cung cấp cho người bán những giấy phép liên quan đến quản
lý ngoại hối hoặc các chứng từ khác hay bản sao có chứng thực của các chứng từ
đó, hoặc địa chỉ nơi hàng đến cuối cùng tại nước nhập khẩu để xin được chứng
từ vận tải chở suốt hoặc chứng từ khác nói tại điều A8 ii).
|
|
|
| |
|
|
| |
|